GÕ LATEX ONLINE

Các bạn có thể gõ thử các lệnh mà mình đã học để kiểm tra ở khung bên dưới. Cách gõ không có gì thay đổi, bạn sử dụng cấu trúc $code$.

Chẳng hạn, mình sử dụng lệnh $\dfrac{1}{2}$ để gõ phân số $\dfrac{1}{2}$
Bạn cũng thử xem sao nhé!

Có 19 nhận xét Đăng nhận xét

avatar
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
avatar
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
avatar
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
avatar
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
avatar
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
avatar
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
avatar
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
avatar

Đặt \($z = a + bi\,(a,b \in \mathbb{R})\) và \(c = \left| z \right|,\) thay vào đẳng thức đã cho:

\(\begin{array}{l} \left( {1 + 2i} \right)c = \frac{{\sqrt {10} }}{{a + bi}} - 2 + i = \frac{{\sqrt {10} (a - bi)}}{{{c^2}}} - 2 + i\\ \Leftrightarrow c - \frac{{a\sqrt {10} }}{{{c^2}}} + 2 + i\left( {2c + \frac{{b\sqrt {10} }}{{{c^2}}} - 1} \right) = 0 \end{array}\)

Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l} c - \frac{{a\sqrt {10} }}{{{c^2}}} + 2 = 0\\ 2c + \frac{{b\sqrt {10} }}{{{c^2}}} - 1 = 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} c + 2 = \frac{{a\sqrt {10} }}{{{c^2}}}\\ - 2c + 1 = \frac{{b\sqrt {10} }}{{{c^2}}} \end{array} \right.\)

Nên: \({\left( {c + 2} \right)^2} + {(2c - 1)^2} = \frac{{10({a^2} + {b^2})}}{{{c^4}}} = \frac{{10}}{{{c^2}}}\)

avatar

\(c=\pm1\) mà \(c > 0 \Rightarrow c = 1 \Rightarrow \left| z \right| = 1.\)

Do đó:\(\frac{1}{2} < \left| z \right| < \frac{3}{2}.\)

avatar

Giả sử đường cao là C’H thì ta sẽ có: \(\sin {60^0} = \frac{{C'H}}{{C'A}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow C'H = 2\sqrt 3\)

\({V_{ABC.A'B'C'}} = 2\sqrt 3 .\frac{1}{2}.{\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = 8\sqrt 3\)

\({V_{ABCC'B'}} = 2{V_{ABCC'}} = 2{V_{C'ABC}} = 2.\frac{1}{3}.2\sqrt 3 .\frac{1}{2}.{\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = \frac{{16\sqrt 3 }}{3}\)


avatar

Áp dụng công thức diện tích xung quanh hình nón: \({S_{xq}} = \pi Rl = 15\pi \Rightarrow Rl = 15 \Rightarrow l = 5\)

\(\Rightarrow h = \sqrt {{l^2} - {R^2}} = 4\)

\(\Rightarrow V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi .9.4 = 12\pi\)

avatar

Khi ta quay hình thứ nhất quay trục XY, ta được 2 hình nón ghép lại với nhau trong đó:

\(h = \frac{{\sqrt {{5^2} + {5^2}} }}{2} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2} = r\).

Áp dụng công thức thể tích ta có:

\({V_1} = 2.\frac{1}{3}\pi r{h^2} = 2.\frac{1}{3}.\pi {\left( {\frac{{5\sqrt 2 }}{2}} \right)^3} = \frac{{125\pi }}{{3\sqrt 2 }}.\)

Khi ta quay hình còn lại theo trục XY thì ta được hình trụ có chiều cao là 5, bán kính \(r = \frac{5}{2}.\).

Áp dụng công thức thể tích ta có: \({V_2} = S.h = \pi {r^2}h = \frac{{125\pi }}{4}.\)

Phần bị trùng sẽ là tam giác vuông của 2 hình vuông đè vào nhau, là 1 hình nón

\(r = h = \frac{5}{2} \Rightarrow {V_3} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{{125\pi }}{{24}}.\)

Như vậy: \(V = 125\pi \left( {\frac{1}{{3\sqrt 2 }} + \frac{1}{4} - \frac{1}{{24}}} \right) = \frac{{125\pi \left( {5 + 4\sqrt 2 } \right)}}{{24}}.\)

avatar

+ Vì $\overline A$ là tập đóng trong kgcp $X$ nên $\overline A$ là tập cp trong $X$, lại có $f$ là ánh xạ liên tục nên $f(\overline A)$ là tập cp trong kg Hausdorff $Y$ nên $f(\overline A)$ là tập đóng trong $Y$. Tức là, $f(\overline A)=\overline {f(\overline A)}$. Mặt khác, $f(A)\subset f(\overline A) $ nên $\overline {f(A)}\subset \overline {f(\overline A)}= f(\overline A)$.\\
+ Ngược lại, ta có $\overline {f(A)}$ là tập đóng trong $Y$ mà $f$ là ánh xạ liên tục nên $f^{-1}(\overline {f(A)})$ là tập đóng trong $X$. Mà $A\subset f^{-1}(\overline {f(A)})$ nên $\overline A\subset f^{-1}(\overline {f(A)})$. Suy ra, $f(\overline A)\subset \overline {f(A)}$. Vậy, $f(\overline A)=\overline{f(A)}$. \\
\textbf{Câu 3a) } \textbf{+ Định nghĩa không gian liên thông:}\\
+ Cho $A,B$ là những tập con của kgtp $X$, ta nói $A,B$ là những tập tách được nếu $\overline A \cap B = A \cap \overline B = \emptyset $.\\
+ Không gian tp $(X,\mathcal{T})$ được gọi là liên thông nếu $X$ không thể biểu diễn được dưới dạng hợp của hai tập hợp con khác rỗng, tách được.\\
\textbf{+ Định nghĩa tập liên thông} Tập con $A$ của không gian tôpô $(X,\mathcal{T})$ đgl liên thông nếu kg con $A$ với tôpô cảm sinh là một kg liên thông.\\
\textbf{+ Chứng minh rằng nếu $A,B$ là hai tập con liên thông của kgtp $X$ sao cho $A\cap

avatar
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
avatar
Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
avatar

∖[f = (2k+1) ∖frac{v}{4l} = m∖frac{v}{4l} (k \epsilon N) ∖tag{1}∖]

∖[\left( \frac{e}{E_0}\right)^2  + \left(\frac{\Phi}{\Phi_0}\right)^2∖tag{2}∖]

∖[I = \frac{I_0}{\sqrt{2}\tag{3}∖]